Tình hình phương hướng phát triển khu công nghiệp

 

hinhminhhoa

khu công nghiệp mới nước ta

Chủ trương  phát triển khu công nghiệp tập trung phù hợp chính sách nhà nước đề ra đã góp phần đáng kể nước nhà.

Tạo việc làm cho người lao động , sản xuất nhiều hàng hóa tiêu dùng nội địa có tính cạnh tranh cao. Thu hút vốn ngoại tệ đầu tư vào trong nước.

Phát triển các khu công nghiệp có trọng tâm phù hợp thực tế thực tiễn trên vùng lãnh thổ.

Phát triển khu công nghiệp có độ lâu dài hiệu quả kinh tế  xã hội, môi trường là mục tiêu cao nhất.

Phát triển đa dạng hóa các hình thức tăng cương hợp tac quốc tế, đổi mới hoàn thiện nhân, lực nâng cao quản lý. Phát triển đảm bảo an ninh quốc phòng.

Phát triển khu công nghiệp đảm bảo hình thành hệ thống khu công nghiệp hình thành các doanh nghiệp vừa và nhỏ tạo điều kiện cho khu vực nông thôn, làm thay đổi kinh tế xã hội.

Mục tiêu cụ thể đến năm 2020 quản lý tốt có quy hoạch diện tích đất xây dựng lên 70.000 – 80.000 ha.

đến năm 2020 đạt con số 44 triệu người và đạt được 70% tổng dân số làm việc. không những nâng cao nhân lực để phát triển mà còn cạnh tranh khi đất nước sắp bước vào hội nhập thế giới. có như vậy thì các doanh nghiệp có theo kịp tạo sự cạnh tranh các nước khu vực. tập trung đào tạo các ngành nghề ưu tiên công nghiệp nặng, cơ khí, điện tử viễn thông. Và các ngành nghề có lợi thế trong nước thủy hải sản, nông lâm nghiệp…

Xem thêm các sản phẩm góp phần cho sự phát triển của ngành công nghiệp: http://dlmeco.vn/cau-truc-dam-don/cau-truc-dam-don-1-tan.html

Định hướng chính sách phát triển nhà công nhân

 

images701095_a

phát triển nhà ở tập trung

Những thành tựu đã đạt được vừa qua của chính sách phát triển công nghiệp nước ta. góp phần phát triển kinh tế xã hội không  thể thiếu được một bộ phần rất lớn, góp phần làm nên thành quả đó là khoảng gần 3 triệu công nhân đang làm và lao động trực tiếp tạo khu công nghiệp. và hàng triệu công nhân ở xí nghiệp doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ. Và khu công nghiệp đã tạo lượng công ăn việc làm góp phần và xóa đói giảm nghèo, giảm nạn thất nghiệp, góp phần đào tạo đội ngũ công nhân mới, có trình độ cao. ở nước ta có độ tuổi công nhân khá là trẻ sự tiếp thu và sáng tạo công việc rất cao. Do đó phải đảm bảo cho công nhân khu công nghiệp có đời sống vật chất  tinh thần ngày tốt lên. Đây là nhiệm vụ thiết thực cho nhà lãnh đạo các doanh nghiệp, công ty và các nhà quản lý trực tiếp công nhân.

Vào ngày 30/11/2011 thủ tướng ban hành quyết định số 2127/QĐ-TTg phê duyệt chiến lược phát triển đến năm 2020, tầm nhìn 2030 trong đó nêu rõ định hướng giải quyết  nhà ở và chính sách cho công nhân lao động tại khu công nghiệp.

Chiến lược và tầm nhìn phát triển công nghiệp

images-3

Đất nước ta đang ở thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa, vào ngày 9/6 vừa qua nhà nước phê duyệt chiến lược phát triển ngành công nghiệp đến năm 2025, tầm nhìn năm 2035.

Với đất nước dồi dào nguồn nhân lực như việt  nam chúng ta tận dụng thế mạnh để sánh vai các nước khu vực.  chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, có kỷ năng kỷ luật, sáng tạo đặc biệt ưu tiên ở ngành cạnh tranh khi hội nhập. và các ngành có ưu thế  trong cạnh tranh.

Các nhóm ngành được lựa chọn ưu tiên phát triển, trọng tâm là ngành công nghiệp hóa hiện đại hóa công nghiệp nặng. ngành cơ khí, ngành luyện kim, ngành điện tử viễn thông, ngành năng lượng mới và ngành tái tạo… mục tiêu chiến lược đến năm 2025 phát triển theo ngành lãnh thổ, cạnh tranh khi tham gia hội nhập quốc tế.

Mục tiêu cụ thể chiến lược được đề ra tăng trưởng thêm ở giai đoạn năm 2020 – 2025 với ngành công nghiệp tăng bình quân thêm 6-7%/ năm,  đến năm 2026 – 2035 đạt 8%/ năm. Phấn đấu  đến năm 2020 tỉ trọng công nghiệp và xây dựng chiếm 42 – 43 %, năm 2025 chiếm 44%. Và năm 2035 chiếm 2/5 trong kinh tế cả nươc. Và tỉ trọng ngành kinh tế xuất khẩu /tổng kim ngạch xuất khẩu đến năm 2025 đạt 85-88%, sau năm 2025 đạt trên 90%. Và giá trị sản phẩm công nghệ cao tăng.

Đổi mới và nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, phát triển nguồn nhân lực, và giải pháp công nghệ.  là bước đột phá trong chiến lược phát triển công nghiệp của nước ta.

Tư vấn nền móng cho công trình hay dự án phát triển tốt

Đất nước ta đang trong giai đoạn phát triển ,  xây dựng phát triển theo để có xây dựng một công trình vững chắc thì ta lưu ý và chắc chắn phần nền móng  dưới đây trình bày của chúng tôi.

Thu thập tài liệu địa chất công trình khi thi công các hố móng, các hố móng công trình hở và ngầm khác, là giai đoạn công tác hết sức quan trọng, để làm cơ sở cho thiết kế, để kiểm tra và làm chính xác các tài liệu khảo sát đã được lập trong thiết kế công trình thủy công.

Khi xây dựng công trình thủy công phải tiến hành thu thập tài liệu địa chất công trình các nền móng và hố móng, các hố móng thi công hở và ngầm khác, tại đó sau khi bóc bỏ đất đá đi sẽ làm nền hoặc làm môi trường cho các công trình phía trên.

Tài liệu địa chất của các hố móng thi công và thành lập các bản vẽ địa chất công trình phục vụ cho thi công.

Quan trắc sự thay đổi điều kiện địa chất thủy văn trong khi thi công và đánh giá ảnh hưởng của chúng đối với tính ổn định của đất đá ở các hố móng thi công và khi công trình vận hành.

Kiểm tra sự phù hợp về điều kiện địa chất công trình và các chỉ tiêu cơ lý, tính thấm của đất đá dùng trong đề án thiết kế với cơ sở thực tế thu thập được trong quá trình thi công.

Kiểm tra tính đúng đắn việc xác định chiều sâu các chân khay tốt nhất của móng đập.

Quan trắc các hiện tượng địa chất vật lý xảy ra trong thi công, đánh giá ảnh hưởng của chúng đến điều kiện địa chất công trình và dự đoán sự phát triển của các quá trình đó trong tương lai.

Tập trung nghiên cứu tính chất nứt nẻ, mức độ phong hóa và giảm tải của đất đá để giải quyết vấn đề ảnh hưởng của các yếu tố đó đến sự ổn định của mái dốc móng thi công và khi công trình vận hành.

Nghiên cứu ảnh hưởng của các phương pháp đã áp dụng và thời hạn thi công công trình đối với trạng thái và tính chất của đất đá, dùng làm nền và môi trường của công trình.

images-8

móng cho công trình

 

Những ngành học có nhu cầu nhân lực cao

tai-xuong-2

Ngành CNTT

Đối những ngành học được đánh giá là có triển vọng trong tương lai, khi đất nước đất nước ngành càng phát triển và hội nhập kinh tế và hiệp định TPP được xem là thách thức nhưng cũng là triển vọng phát triển Việt Nam. Như ngành anh văn, CNTT, du lịch quản lý khách sạn, điện cơ khí, marketing, xuất nhập khẩu, xây dựng,

Ngành Ngôn Ngữ Anh Văn: là ngành chiếm vị trí quan trọng trong công việc hay giao tiếp ứng dụng đời sống.

Ngành Công Nghệ Thông Tin: với đất nước  đang phát triển mạng xã hội bùng nổ  hiện nay, các loại thiết bị di động máy tính… ngày phổ biến chính là cơ hội phát triển ngành một cách dễ dàng hơn.

Ngành Học Du Lịch, Quản Lý Khách Sạn: việc du lịch hàng ngày, hàng tuần, tháng ở xã hội hiện nay không còn là hiếm gặp như trước kia. Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu vui chơi giải trí và du lịch càng mở rộng.

Ngành Điện Cơ Khí: Tại Việt Nam cũng như nhiều nước trong khu vực đang thúc đẩy phát triển công nghiệp, điện tử. Trong bối cảnh nhiều khu đô thị, lượng người sử dụng điện hay những sản phẩm cơ khí ngày càng nhiều. Quan trọng hơn là nhiều công ty cơ khí đang thiếu nguồn nhân lực, yêu cầu về ngành này cũng không cao

Ngành Marketing: Những công ty quảng cáo, truyền thông tại Việt Nam đang ngày càng nhiều. Những xu hướng thay đổi kinh tế cũng như cách mà các nhà đầu tư đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng cũng ngày một khác để có thể cạnh tranh với nhiều đối thủ.

Ngành Xuất Nhập Khẩu: đất nước ngày phát triển thì hàng hóa càng nhiều nhu cầu xuất nhập khẩu tăng cao.

Ngành xây dựng: Việt Nam chúng ta hiện nay đang không ngừng đi lên và đổi mới , nhiều công trình xây dựng, kiến trúc ra đời mang tầm cỡ quốc tế.

Chiến lược phát triển công nghiệp chuyên môn hóa

hình ảnh-7

Chuyên Môn Hóa Lớp Học

Phát triển các ngành công nghiệp bao gồm nhiều loại ngành nghề khác nhau như quảng cáo, phần mềm và loại trò chơi giải trí thời trang. nghệ thuật biểu diễn, mỹ thuật, nhiếp ảnh và triển lãm. truyền hình và phát thanh; du lịch văn hóa trở thành những ngành kinh tế dịch vụ quan trọng của đất nước.

Hình thành một số tập đoàn lớn về công nghiệp văn hóa

Đổi mới và phát triển các ngành sản xuất sản phẩm, dịch vụ văn hóa truyền thống như: In ấn, xuất bản, phát hành, biểu diễn nghệ thuật, sản xuất phim, giải trí, quảng cáo, triển lãm. Tăng cường hợp tác, tranh thủ kỹ thuật, công nghệ tiên tiến từ các quốc gia phát triển.

Xây dựng các chính sách ưu đãi, đẩy mạnh tuyên truyền, xúc tiến đầu tư phát triển các ngành công nghiệp văn hóa sẵn có lợi thế, tiềm năng như: Điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, quảng cáo, thủ công mỹ nghệ, phần mềm và các trò chơi giải trí, truyền hình và phát thanh, thời trang, du lịch văn hóa.

Khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước tăng cường đầu tư vào các hoạt động sáng tạo văn hóa, sản xuất các sản phẩm và dịch vụ văn hóa; phát triển mạng lưới doanh nghiệp, trong đó hình thành một số tập đoàn lớn về công nghiệp văn hóa ở các lĩnh vực truyền thông, điện ảnh, phát thanh và truyền hình, phần mềm và các trò chơi trực tuyến.

Về phát triển thị trường, từng bước hình thành cộng đồng người tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ văn hóa trong nước thông qua hoạt động quảng bá, nâng cao khả năng tiếp cận, sử dụng các sản phẩm, dịch vụ văn hóa của công chúng.

Đổi mới công nghệ sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất và sáng tạo các giá trị văn hóa mới, tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ văn hóa có chất lượng cao tham gia vào thị trường văn hóa trong nước và quốc tế